* Website đang xây dựng, CHƯA CHÍNH THỨC sử dụng. Tin tức, bài viết, sản phẩm chỉ đăng làm mẫu!
* CẦN MUA TÊN MIỀN "VACHNGANDIDONG.VACHNGANPHONGKHACH.COM", vui lòng liên hệ 0908 744 256 - 0917 212 969 (Mr. Thanh)

* Nhựa: (84-28) 3855 2849

Sự khác biệt giữa 3 loại vật liệu là LDPE  HDPE  LLDPE

  Sự khác biệt giữa LDPE và HDPE chủ yếu ở mật độ, từ đó dẫn đến sự khác biệt về đặc tính cơ học, một loại cứng, 1 loại mềm dẻo; LLDPE khác 2 loại kia ở cấu trúc phân tử, LLDPE có nhiều chuỗi nhánh, vì vậy loại này vừa có tính mềm dai vừa có tính cứng.

  Ưu điểm

  Có khả năng chịu axit kiềm, chịu dung môi hữu cơ, khả năng cách điện tốt, khi ở nhiệt độ thấp vẫn giữ được tính dẻo nhất định. Độ bền cơ học như độ cứng bề mặt, độ bền kéo, tính cứng…đều cao hơn LDPE, nhưng thấp hơn HDPE; độ bền chọc thủng của LLDPE là tốt nhất, có khả năng chịu gãy nứt, đặc biệt thích hợp sản xuất màng mỏng, còn mỏng hơn cả màng LDPE nhưng độ bền cao.

 Khuyết điểm

  Đặc tính cơ học kém, thoát khí kém, dễ biến dạng, dễ lão hóa, dễ giòn, độ giòn thấp hơn PP, dễ nứt do ứng suất, độ cứng bề mặt thấp, dễ bị trầy xước. Khó in ấn, khi in cần phải phóng điện trên bề mặt, không thể mạ, bề mặt không trơn sáng.

  Mục đích sử dụng

-  Dùng để ép màng đóng gói, băng keo, dây cáp; màng thành phẩm còn được gọi là màng giả giấy

-  Dùng ép nhựa làm vật dụng chất lượng và vỏ ngoài


-  Dùng để ép thổi nhựa làm bình chứa, sản phẩm rỗng lòng, chai lọ.

Trong các loại nhựa nguyên sinh hiện nay, hạt nhựa PE chính là một trong những nguyên liệu an toàn nhất. Hằng năm, trên 60 triệu tấn nhựa PE đã được tiêu thụ, phần lớn trong số đó được dùng để sản xuất bao bì nhựa. Bài viết sau đây sẽ cung cấp cho bạn những kiến thức cơ bản về loại nhựa thông dụng này.

Đặc tính của hạt nhựa PE

Nhựa PE và các sản phẩm làm từ nhựa PE có thể được nhận biết bằng cảm quan: trong suốt, hơi có ánh mờ, bề mặt bóng láng và có tính mềm dẻo nhất định.

Loại nguyên liệu này chống thấm nước và hơi nước rất tốt. Tuy nhiên khả năng chống thấm khí O2, CO2, N2 và dầu mỡ thì lại kém.

Tuy nhựa PE có nhiệt độ nóng chảy cao (chịu được nhiệt dưới 230°C) nhưng chỉ trong thời gian ngắn.

Hạt nhựa PE không dẫn điện và cũng không dẫn nhiệt. Nó dễ bị căng phồng và hư hỏng khi tiếp xúc với tinh dầu thơm hoặc các chất tẩy rửa.
Phân loại nhựa PE.

Nhựa PE được chia làm 8 loại tùy thuộc vào độ khâu mạch, khối lượng phân tử, tỷ trọng.

VLDPE có tỷ trọng rất thấp 0,880 – 0,915 g/cm³, có dạng mạch thẳng, mạch nhánh ngắn. Đây là một chất cô định hình, mềm dẻo, có độ dai tốt.

LDPE có tỷ trọng thấp  0,910 – 0,925 g/cm³ .

LLDPE có tỷ trọng thấp mạch thẳng 0,915 – 0,925 g/cm³.

MDPE có tỷ trọng trung bình  0,926 – 0,940 g/cm³.

HDPE có tỷ trọng cao 0.941 – 0,965 g/cm³.

UHMWPE có khối lượng phân tử cực cao từ 3,1 đến 5,67 triệu 0,935 – 0,930 g/cm³. Loại nhựa PE này thường có tính chất cứng.

PEX hay XLPE  khâu mạch.

HDXLPE  tỷ trọng cao, và khâu mạch, được tổng hợp khi cho thêm các Peoxit.
Công dụng của nhựa PE

Tuy đều thuộc họ PE nhưng mỗi loại nhựa PE lại có một công dụng khác nhau.

Chẳng hạn, nhựa VLDPE thường được dùng để sản xuất găng tay, màng co, bao bì bọc hàng hoặc được sử dụng như một thành phần tham gia quá trình biến đổi của chất dẻo khác.

Nhựa UHMWPE lại được sử dụng làm sợi và tấm lót thùng đạn vì tính chất vật lý cứng của nó. Trong khi nhựa HDXLPE là nguyên liệu để sản xuất màng nhựa, ống, dây và cáp điện.


Ngoài ra, hạt nhựa PE nói chung còn được dùng để sản xuất túi xách hoặc thùng nhựa với kích cỡ đa dạng, từ 1 đến 20 lít.

PE còn được dùng để sản xuất các loại nắp chai và chế tạo các thiết bị trong ngành hóa học.
Cách sử dụng các sản phẩm làm từ hạt nhựa PE

Hiện nay nhiều công ty sản xuất bao bì nhựa sử dụng dẫn chất phtalat để làm chất hóa dẻo, loại chất dễ bị thôi nhiễm khi gặp nhiệt độ cao, nhiễm vào thực phẩm, theo đường tiêu hóa vào cơ thể làm xáo trộn và phá vỡ nội tiết tố ở người.

Vì thế, các sản phẩm bao bì làm từ nhựa PE dùng để đóng gói và chứa thực phẩm cần được sử dụng đúng cách để hạn chế nguy cơ gây hại cho sức khỏe.

Tránh hâm nóng, bỏ vào lò vi sóng, hoặc chứa thực phẩm quá nóng (trên 110°C) và có nhiều chất béo trừ khi sản phẩm bạn dùng là sản phẩm đã được thiết kế chuyên dụng cho việc đựng thực phẩm nóng.

Nên vệ sinh hộp nhựa làm từ nhựa PE đúng cách: dùng khắn giấy lau sạch vết dơ và dầu mỡ bám trên hộp, rửa lại bằng nước rửa chén và tráng qua để làm sạch. Tuyệt đối không được trụng bằng nước sôi và chất tẩy rửa mạnh.

Do đặc tính hóa học của hạt nhựa PE có thể hấp thụ mùi nên chai lọ đựng bằng nắp được làm từ PE phải được bảo quản trong môi trường  không chứa chất gây mùi.

Hy vọng các chia sẻ của bài viết có thể giúp bạn hiểu rõ hơn về hạt nhựa PE – loại nhựa an toàn đang được sử dụng rất thường xuyên trong đời sống hằng ngày.

Phân biệt hạt nhựa LDPE(polyethylene) và hạt nhựa LLDPE(ethylene) trong sản xuất cũng như trong cuộc sống tiêu dùng như thế nào?dựa vào đâu để so sánh ưu nhược điểm của hai loại hạt nhựa trên

Hạt Nhựa LDPE là

Nhựa polyethylene mật độ thấp polyethylene (LDPE) là một vật liệu nhựa phù hợp cho các quá trình đúc khuôn chế biến khuôn nhựa nhiệt dẻo và có khả năng tạo khuôn tốt. LDPE chủ yếu được sử dụng cho các sản phẩm phim, cũng được sử dụng trong các sản phẩm ép phun, thiết bị y tế, dược phẩm và vật liệu đóng gói thực phẩm, thổi khuôn sản phẩm rỗng.


Hạt nhựa LDPE

Hạt nhựa LLDPE là

Polyetylen tuyến tính (LLDPE) là ethylene với một lượng nhỏ các alfa-olefins cao hơn (như butene-1, hexene-1, octene-1, tetramethylpentene-1, vv) dưới áp suất cao hoặc copolyme polymerized áp suất thấp với một mật độ 0,915 đến 0,9 đối với các ứng dụng polyethylene mật độ thấp 40 g / cm3.

Cấu trúc phân tử của LLDPE thông thường được đặc trưng bởi chuỗi chính tuyến tính của nó, với nhánh nhỏ hoặc không có, nhưng với một số nhánh ngắn. Nếu không có nhánh nhánh dài, độ kết tinh của polymer cao hơn.

Hạt nhựa LLDPE

Hạt nhựa LLDPE không độc hại, không

Nhựa

Chất dẻo, hay còn gọi là nhựa ( tiếng anh gọi là plastic ) hoặc polymer, là các hợp chất cao phân tử, được dùng làm vật liệu để sản xuất nhiều loại vật dụng trong đời sống hằng ngày cho đến những sản phẩm công nghiệp, gắn với đời sống hiện đại của con người. Text Box: Chúng là những vật liệu có khả năng bị biến dạng khi chịu tác dụng của nhiệt, áp suất và vẫn giữ được sự biến dạng đó khi thôi tác dụng.
Nhua Hạt nhựa được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp sản xuất, Hạt nhựa là sản phẩm được sử dụng rộng rãi trong ngành công nghiệp sản xuất. Đặc biệt là ngành sản xuất bao bì, hạt nhựa được sử dụng
Hu nhua Hạt nhựa được sử dụng thường xuyên và liên tục, Hạt nhựa tái sinh PP là tên viết tắt của hạt Normal 0 false false false EN-US X-NONE X-NONE MicrosoftInternetExplorer4 nhựa tái sinh Polipropylen

 1) Phương pháp dùng bùn. Thực hiện phản ứng trùng hợp trong chất pha loãng (như hexane), là phương pháp công nghiệp sớm nhất cũng là phương pháp sản xuất với sản lượng lớn nhất hiện nay. 2) Phương pháp dùng thể lỏng. Với điều kiện ở 700C và 3mpa, thực hiện phản ứng trùng hợp trong propylen lỏng. 3) Phương pháp dùng khí. Khi propylene ở trạng thái khí thực hiện phản ứng trùng hợp. Hai phương pháp 2 và 3 không sử dụng chất pha loãng, qui trình ngắn gọn, ít tiêu hao. Phương pháp dùng chất lỏng đã chứng minh được lợi thế sau này.

 Đặc tính ép nhựa

 Polypropylene là polymer cao kết tinh, có điểm nóng chảy rõ rệt, thông thường khi gia nhiệt đến 1730C thì nóng chảy, ở 3000C có lượng nhỏ sẽ phân hủy; ở 3600C phân hủy một lượng rất lớn; vì thế khi ép nhựa, không gian điều chỉnh nhiệt rất rộng. Khi ép, nhiệt độ thường dùng ở 1900C --2400C; Polypropylene cũng có thể dùng làm chất tẩy rửa khi đổi vật liệu cho các nguyên liệu dễ phân hủy khác.

 Polypropylene không hấp thu nước, thường không cần phải sấy khô, cũng có khi vì chất lượng sản phẩm cũng có thể sấy từ 30 phút đến 1 giờ ở 600C, để xả nước trong nguyên liệu.

Polypropylene là loại nhựa dẻo kết tinh cao, khi ở gần điểm nóng chảy, thể tích ở lỏng và thể rắn chênh lệch rất lớn, và với tính dị hướng khi co rút, dễ dấn đến co rút không đều, tức là bị co lại; vì thế khi thiết kế chế tạo, chú ý tránh để cho độ dày vách không đều nhau; độ kết dính của thể nóng chảy Polypropylene nhỏ, tính lưu động tốt, tỉ lệ chiều dài lưu động lớn, vách mỏng cũng có thể được đổ đầy; nhưng đồng thời khi chế tạo khuôn cho sản phẩm phải có độ chính xác cao, nếu không sẽ dễ bị giũa ở phần đỉnh; do có tính dị hướng, sản phẩm rất dễ bị biến dạng. Tỉ lệ co rút là 18‰; lượng tràn biên là 0.03m.



 Cấu trúc, tính chất và sử dụng

 Đặc điểm lớn nhất của Polypropylene là có khả năng uốn cong và độ bền mỏi tốt; Polypropylene dùng sản xuất bản lề động, có thể chịu được uốn cong gấp mấy chục nghìn lần mà không bị hư hỏng. Vì thế, nó còn được gọi là nhựa gấp. Độ cứng bề mặt Polypropylene không bằng PS  ABS; nhưng cao hơn PE và có độ bóng bề mặt tốt; vì vậy nó được dùng chế tạo các sản phẩm lớp vỏ điện trong gia đình. Tính ưu việt của Polypropylene còn ở chỗ còn có khả năng chịu được nước sôi và đun nấu mà không bị hư hỏng, và được dùng làm thiết bị y tế và dùng cụ đựng thực phẩm.

Chênh lệch độ bền kéo hướng dọc, ngang của Polypropylene rất lớn, vì vậy mà có khả năng tạo sợi rất tốt, thích hợp dùng làm sợi và dây thừng.
Polypropylene có khả năng chịu kiềm, chịu được nhiều loại dung môi hữu cơ, tính cách điện tốt.

 Khuyết điểm

 Khuyết điểm lớn nhất của Polypropylene là tính cứng ở nhiệt độ cao không đủ, ở nhiệt độ thấp lại bị giòn; khả năng chịu tác động môi trường kém, sử dụng ngoài phòng dễ bị vàng đổi màu và giòn. Tính dị hướng của độ bền kéo lớn, sản phẩm dễ biến dạng, khi dùng liên tục ở nhiệt độ thấp, tính nhu động mạnh, không chịu được tải trong thời gian lâu; khả năng in ấn kém.

 Sử dụng

 Sản xuất túi dệt, sợi, dây thừng, lưới đánh cá

Sản xuất đường ống dẫn chuyền, màng đóng gói, màng co đóng gói
Sản xuất thiết bị y tế, dụng cụ thực phẩm chịu được đun sôi, gói thực phẩm, thiết bị chứa chịu tính axit kiềm



Sản xuất vỏ ngoài thiết bị điện gia dụng, dây cáp, cáp điện…

 Đặc tính đốt cháy

 Polypropylene khá dễ cháy, sau khi rời ngọn lửa tiếp tục cháy, phần trên ngọn lửa có màu vàng, phần dưới có màu xanh dương, sinh ra lượng ít khói đen, khi đốt nóng chảy thành giọt, và có mùi.
 
 Ngày nay, hạt nhựa nguyên sinh đang dần trở nên phổ biến và được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực khác nhau. Với tên gọi một số loại hạt nhựa thường gặp như PP, PE, ABS, đặc biệt nổi bật là hạt nhựa ABS. Với những đặc trưng nổi bật như: tính cứng, độ bền cao, tính dẻo, độ dai, rất dễ gia công.
Hạt nhựa ABS là gì?
Hạt nhựa ABS

Hạt nhựa ABS với tên gội cụ thể là Acrylonitrin butadien styren có công thức hóa học (C8H8· C4H6·C3H3N)n. Là một trong những loại hạt nhựa nguyên sinh được người tiêu dùng ưa chuộng nhất. Chúng thường được dùng để thay thế cho cao su trong một số lĩnh vực khác nhau.

    Xem thêm: Hạt nhựa nguyên sinh và các ứng dụng thường gặp của chúng

Đặc tính nổi bật của hạt nhựa ABS

Là loại hạt nhựa nhiệt dẻo, với khoảng nhiệt độ trung bình từ khoảng -25◦C đến 60◦C, nhiệt độ nóng chảy khoảng 105◦C.

Thành phần quan trọng trong hạt nhựa ABS gồm Butadiene, Styrene, monome Acrylonitrile. Chúng thường có khả năng cách nhiệt và chống thấm nước rất tốt.

Với khả năng chống va đập và độ bền cao. Khả năng chịu va đập tốt, độ bền thay đổi không đáng kể khi thay đổi nhiệt độ thấp, ổn định khi chịu sự tác động từ trọng lực.

Khi tiếp xúc với axeton, este, ehtylence dichloride, hạt nhựa ABS thường bị hòa tan. Bị trương lên khi tiếp xúc với hydrocarbon thơm, bị phá hủy tính chất vật lý trong môi trường axit sunfuric, nitoric.

Hạt nhựa ABS có thể kháng dung dịch axit hydrochloric tập trung kiềm và axit phosphoric, rượu, dầu thực vật, động vật. Dễ tạo màu sáng hoặc phát quang.

ABS có đặc tính dễ gia công, cùng một mức giá hợp lý, đa dạng về mẫu mã và chủng loại giúp bạn có thể dễ dàng đưa ra quyết định khi lựa chọn. Tuy có tuổi thọ khá lâu, không chịu ảnh hưởng nhiều từ yếu tố môi trường nhưng ABS thường không chịu được nhiệt độ cao.
Ứng dụng của hạt nhựa ABS trong nghiệp
Ứng dụng của hạt nhựa ABS



Nhựa được sử dụng trong nhiều ngành kĩ thuật điện, điện tử, ô tô, xe máy, ngành kĩ thuật nhiệt điện lạnh. Cụ thể, dùng để làm vỏ các thiết bị, phụ kiện, thiết bị cách điện, vỏ màn hình máy tính, ti vi, vỏ bánh xe…

Bằng khả năng ép phun không giới hạn, nhiều sản phẩm đã nhanh chóng được cho ra đời và được ứng dụng trong nhiều lĩnh vực đời sống khác nhau.

Hạt nhựa ABS với đường kính có kích thước nhỏ thường sử dụng để làm thuốc nhuộm, cùng một số loại mực xăm. Những loại mực xăm có sự xuất hiện của ABS thường rất sáng và sắc

Tại sao là chúng tôi?

Nhựa Nhựa Nhựa Nhựa Nhựa Nhựa